Hút trực tiếp qua tường
- Có ô chờ hoặc vị trí lắp phù hợp với kích thước quạt.
- Cần xử lý nóng, mùi hoặc hơi ẩm tại một khu vực cụ thể.
- Có cửa, louver hoặc phương án cấp khí vào bù.
QUẠT HÚT TƯỜNG CÔNG NGHIỆP · WS 400–1380
Đối chiếu ô chờ, lưu lượng và nguồn điện trước khi lắp mới hoặc thay quạt cũ. Xem 10 model Winston và gửi ảnh hiện trường nếu chưa chắc kích thước.
Có đường ống dài hoặc nhiều co cút? Cần kỹ thuật kiểm tra thêm trước khi chốt model.

Không cần biết chính xác model ngay từ đầu. Chọn tình huống gần nhất để đi đến phần thông tin và hỗ trợ phù hợp.
Gửi ảnh mặt trước, mặt sau, kích thước ô chờ và nguồn điện. Kỹ thuật đối chiếu trước khi đề xuất model.
Kiểm tra thay thế →02 · LẮP MỚI / CẢI TẠOGửi kích thước khu vực, vấn đề cần xử lý và vị trí dự kiến lắp để tính sơ bộ cấu hình.
Tính số lượng →03 · CHƯA RÕ MODELChỉ cần ảnh toàn cảnh, vị trí lắp và vài số đo cơ bản. Kỹ thuật sẽ hướng dẫn phần còn thiếu.
Gửi ảnh để tư vấn →Xem đầy đủ model từ 400 đến 1380 ngay bên dưới. Khi thay quạt cũ, hãy đối chiếu thêm kích thước ô chờ, vị trí xả và nguồn điện thực tế.
KÍCH THƯỚC THÂN400 × 400 × 310 mm
NGUỒN ĐIỆN220V / 380VKÍCH THƯỚC THÂN590 × 590 × 320 mm
NGUỒN ĐIỆN220VKÍCH THƯỚC THÂN690 × 690 × 320 mm
NGUỒN ĐIỆN220V / 380VKÍCH THƯỚC THÂN790 × 790 × 320 mm
NGUỒN ĐIỆN220V / 380VKÍCH THƯỚC THÂN890 × 890 × 320 mm
NGUỒN ĐIỆN220V / 380VKÍCH THƯỚC THÂN990 × 990 × 400 mm
NGUỒN ĐIỆN220V / 380VKÍCH THƯỚC THÂN1090 × 1090 × 400 mm
NGUỒN ĐIỆN220V / 380VKÍCH THƯỚC THÂN1190 × 1190 × 400 mm
NGUỒN ĐIỆN220V / 380VKÍCH THƯỚC THÂN1190 × 1190 × 400 mm
NGUỒN ĐIỆN220V / 380VKÍCH THƯỚC THÂN1380 × 1380 × 400 mm
NGUỒN ĐIỆN380VDùng để đối chiếu sơ bộ kích thước, lưu lượng và nguồn điện. Kích thước ô chờ thực tế vẫn cần kỹ thuật xác nhận trước khi đặt.
| Model | Thân quạt | Lưu lượng | Công suất | Điện áp |
|---|---|---|---|---|
| WS-400 | 400 × 400 × 310 mm | 12.000 m³/h | 180 W | 220V / 380V |
| WS-500 | 590 × 590 × 320 mm | 12.000 m³/h | 250 W | 220V |
| WS-600 | 690 × 690 × 320 mm | 18.000 m³/h | 250 W | 220V / 380V |
| WS-700 | 790 × 790 × 320 mm | 21.000 m³/h | 370 W | 220V / 380V |
| WS-800 | 890 × 890 × 320 mm | 24.000 m³/h | 550 W | 220V / 380V |
| WS-900 | 990 × 990 × 400 mm | 27.000 m³/h | 750 W | 220V / 380V |
| WS-1000 | 1090 × 1090 × 400 mm | 30.000 m³/h | 750 W | 220V / 380V |
| WS-1100 | 1190 × 1190 × 400 mm | 37.000 m³/h | 1.100 W | 220V / 380V |
| WS-1220 | 1190 × 1190 × 400 mm | 44.000 m³/h | 1.100 W | 220V / 380V |
| WS-1380 | 1380 × 1380 × 400 mm | 44.500 m³/h | 1.100 W | 380V |
Quạt lớn hơn không luôn đồng nghĩa hiệu quả hơn. Lưu lượng chỉ phát huy khi vị trí hút, đường xả và khí vào bù được bố trí phù hợp.
Không nên chọn số lượng chỉ theo diện tích. Cần xét thể tích không gian, nguồn nóng hoặc mùi, đường đi của khí và vị trí cấp khí vào bù.
Gửi kích thước khu vực để tính sơ bộ →GỬI 5 DỮ LIỆU — KỸ THUẬT ĐỐI CHIẾU SƠ BỘ
TƯ VẤN & BÁO GIÁ THEO HIỆN TRƯỜNG
Dù thay quạt cũ hay lắp mới, kỹ thuật sẽ xem kích thước lắp, nguồn điện và mục tiêu thông gió trước khi báo giá.
Các câu hỏi dưới đây giúp kiểm tra nhanh trước khi gửi ảnh hoặc yêu cầu báo giá. Hiện trường cụ thể vẫn cần được kỹ thuật đối chiếu.
Không nên kết luận chỉ theo kích thước mặt khung. Cần kiểm tra ô chờ, khung cố định, chiều sâu phía sau, hướng xả và nguồn điện hiện có.
Ưu tiên đo kích thước lắp thực tế, không chỉ nhìn tên model. Sau đó đối chiếu lưu lượng cần dùng, điện áp và không gian phía sau quạt.
Phụ thuộc vào thể tích khu vực, nguồn nóng hoặc mùi, số lượng máy móc, vị trí hút và đường khí vào bù. Có thể gửi kích thước khu vực để kỹ thuật tính sơ bộ.
Chọn theo nguồn điện hiện hữu và cấu hình motor của model. Nếu chưa rõ, gửi ảnh CB, tủ điện hoặc tem quạt cũ để kiểm tra trước khi chốt.
Không nên chọn chỉ theo kích thước nếu đường ống dài hoặc có nhiều co cút. Hệ có trở lực lớn cần kiểm tra lại áp suất và phương án quạt phù hợp.
Gửi ảnh mặt trước, mặt sau hoặc vị trí lắp, kích thước ô chờ, nguồn điện, mục tiêu cần xử lý và số lượng dự kiến. Chưa đủ dữ liệu vẫn có thể gửi ảnh hiện trường trước.
Không nên mặc định như vậy. Tên model và kích thước thân quạt không thay thế cho số đo ô chờ. Hãy đo ô chờ, khung cố định và khoảng trống phía sau hoặc gửi ảnh để kỹ thuật đối chiếu trước.
Có. Gửi ảnh mặt trước, mặt sau hoặc vị trí lắp kèm kích thước ô chờ và nguồn điện. Nếu thiếu thông tin, kỹ thuật sẽ hướng dẫn bạn bổ sung phần cần thiết.